Máy tính khoản vay và lịch trả nợ
Mô phỏng khoản trả hàng tháng, tổng tiền lãi và lịch trả nợ theo ba cách tính: trả đều hàng tháng, gốc cố định và có khoản trả thêm.
Kết quả chỉ mang tính tham khảo. Lịch trả nợ thực tế có thể khác do cách tính ngày, kỳ điều chỉnh lãi suất, phí, bảo hiểm, thuế và quy định của từng hợp đồng.
Chỉ dùng để ghi nhãn các tháng trong bảng.
Khoản trả mỗi tháng
6.607.537 ₫
Tổng tiền trả
792.904.421 ₫
Tổng tiền lãi
292.904.421 ₫
Tháng đầu: gốc / lãi
2.440.870 / 4.166.667 ₫
Dư nợ và tiền đã trả
Lịch trả nợ theo tháng
Dư nợ đầu kỳ là số còn nợ trước khi trả trong tháng đó. Lãi được tính trên dư nợ đầu kỳ. Gốc là phần làm giảm dư nợ. Dư nợ cuối kỳ là số còn nợ sau khi trả.
| Tháng | Dư nợ đầu kỳ | Khoản trả | Gốc | Lãi | Dư nợ cuối kỳ |
|---|---|---|---|---|---|
| Tháng 1 | 500.000.000 | 6.607.537 | 2.440.870 | 4.166.667 | 497.559.130 |
| Tháng 2 | 497.559.130 | 6.607.537 | 2.461.211 | 4.146.326 | 495.097.919 |
| Tháng 3 | 495.097.919 | 6.607.537 | 2.481.721 | 4.125.816 | 492.616.198 |
| Tháng 4 | 492.616.198 | 6.607.537 | 2.502.402 | 4.105.135 | 490.113.796 |
| Tháng 5 | 490.113.796 | 6.607.537 | 2.523.255 | 4.084.282 | 487.590.541 |
| Tháng 6 | 487.590.541 | 6.607.537 | 2.544.282 | 4.063.255 | 485.046.259 |
| Tháng 7 | 485.046.259 | 6.607.537 | 2.565.485 | 4.042.052 | 482.480.774 |
| Tháng 8 | 482.480.774 | 6.607.537 | 2.586.864 | 4.020.673 | 479.893.910 |
| Tháng 9 | 479.893.910 | 6.607.537 | 2.608.421 | 3.999.116 | 477.285.489 |
| Tháng 10 | 477.285.489 | 6.607.537 | 2.630.158 | 3.977.379 | 474.655.332 |
| Tháng 11 | 474.655.332 | 6.607.537 | 2.652.076 | 3.955.461 | 472.003.256 |
| Tháng 12 | 472.003.256 | 6.607.537 | 2.674.176 | 3.933.360 | 469.329.080 |
Công cụ tính theo lãi suất tháng bằng lãi suất năm chia 12, kỳ trả đều nhau theo tháng và lãi tính trên dư nợ đầu kỳ. Kết quả là xác định theo đúng giả định bạn nhập, không làm tròn ở bước trung gian. Mọi phép tính chạy ngay trên trình duyệt của bạn và không được lưu lại.
Hiểu lịch trả nợ
Trả đều hàng tháng là gì?
Mỗi tháng bạn trả một khoản cố định gồm cả gốc và lãi. Những tháng đầu phần lãi chiếm tỷ trọng lớn vì dư nợ còn cao, càng về sau phần gốc càng tăng dần trong cùng một khoản trả.
Gốc cố định là gì?
Mỗi tháng bạn trả cùng một số tiền gốc bằng khoản vay chia cho số kỳ, cộng thêm lãi tính trên dư nợ đầu kỳ. Vì dư nợ giảm dần nên khoản trả tháng đầu cao nhất và giảm dần theo thời gian.
Khoản trả thêm ảnh hưởng lịch vay ra sao?
Khoản trả thêm được trừ thẳng vào dư nợ gốc sau khi đã trả phần gốc và lãi theo hợp đồng. Dư nợ giảm nhanh hơn nên lãi phát sinh các kỳ sau ít đi và số kỳ trả có thể ngắn lại. Công cụ chỉ trình bày con số, việc trả thêm hay không tùy điều kiện và ràng buộc của bạn.
Vì sao lịch thực tế có thể khác?
Hợp đồng thật có thể tính lãi theo số ngày thực tế, có kỳ điều chỉnh lãi suất, lãi suất ưu đãi giai đoạn đầu, phí thu xếp, bảo hiểm khoản vay, phí trả nợ trước hạn, thuế và quy tắc làm tròn riêng. Hãy đối chiếu với hợp đồng và lịch trả nợ chính thức do bên cho vay cung cấp.
Cùng chủ đề Tài chính cá nhân
Tiết kiệm và lãi suất
Dùng được ngayTính lãi đơn/lãi kép, mục tiêu tiết kiệm và nội dung giải thích dễ hiểu.
Thu nhập và thuế
Dùng được ngayƯớc tính thu nhập thực nhận và tra cứu kiến thức thuế ở mức tham khảo.
Chi tiêu và ngân sách
Dùng được ngayLập ngân sách cá nhân và bài kiểm tra ngắn về thói quen chi tiêu.